vanban.org

Điều 17. Yêu cầu đối với h ồ sơ , công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh , Chủ tịch , Phó Chủ tịch — Quyết định 02/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 16/01/2026 Hiệu lực 16/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2021-2026 · 02/2026/QĐ-UBND
16/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND, Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2021-2026 · 15/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Yêu cầu đối với h ồ sơ , công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh , Chủ tịch , Phó Chủ tịch

1. Tất cả hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải có nội dung rõ ràng, đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và phải được người có thẩm quyền ký, đóng dấu đúng quy định.

2. Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch theo các quy định của pháp luật và Quy chế này, thực hiện trên môi trường điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

Trường hợp pháp luật có quy định hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải có tài liệu kèm theo thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.

3. Hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch gồm:

a) Phiếu trình giải quyết hồ sơ, công việc;

b) Tờ trình hoặc văn bản, báo cáo của cơ quan chủ trì trình; trong đó nêu rõ nội dung vấn đề trình, căn cứ về thẩm quyền, cơ sở chính trị, pháp lý, thực tiễn, ý kiến của các sở, ban, ngành, địa phương liên quan và việc tiếp thu, giải trình của cơ quan chủ trì, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu có), đề xuất, kiến nghị rõ phương án, biện pháp giải quyết.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về mẫu văn bản thì tuân thủ theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Đối với tờ trình, báo cáo, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thì thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành;

c) Dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch ký, ban hành.

Đối với những nội dung công việc phải báo cáo Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, cơ quan chủ trì phải dự thảo các văn bản tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền theo quy định;

d) Báo cáo thẩm định (nếu có);

đ) Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình (nếu có);

e) Văn bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan (nếu có);

g) Dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có);

h) Phiếu kiểm soát thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định đối với Hồ sơ thủ tục hành chính một cửa;

i) Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

4. Hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được gửi bằng văn bản giấy hoặc dưới dạng văn bản điện tử, có ký số đúng thẩm quyền và được gửi, nhận qua môi trường mạng hoặc Hệ thống quản lý văn bản và điều hành các cơ quan tỉnh, trừ trường hợp có yêu cầu khác. Trường hợp chưa có ký số thì gửi đồng thời văn bản giấy và văn bản điện tử. Riêng văn bản mật, thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

5. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch chưa được kết nối liên thông với Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành các cơ quan tỉnh và các hồ sơ trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc hệ thống hành chính Nhà nước gửi thì thực hiện theo quy định về công tác văn thư.