Điều 4. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng lâu năm: (quy định tại Phụ lục II)
1. Bảng giá bồi thường cây lâu năm được tính căn cứ theo Điểm b, Khoản
1, Điều 90 Luật Đất đai quy định: "Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được
tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu
hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất".
2. Đối với cây ăn quả lâu năm được chia ra 04 giai đoạn sinh trưởng của cây trồng để xác định loại cây như sau:
Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.
Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho trái chưa ổn định.
Loại C: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái (cây trong giai đoạn kiến thiết cơ bản).
Loại D: Cây mới trồng (cây còn nhỏ).
(Riêng một số cây ăn quả có thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn, có thể phân giai đoạn theo thực tế thời gian sinh trưởng)
3. Giá trị hiện có của vườn cây để tính bồi thường được xác định như sau:
a) Đối với cây lâu năm giai đoạn mới trồng hoặc đang ở thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái (cây loại D, loại C) thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí trồng và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất.
b) Đối với cây lâu năm thu hoạch nhiều lần đang ở thời kỳ cho quả (cây loại B, loại A), thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá trị sản lượng của cây trồng cộng (+) chi phí thời kỳ kiến thiết cơ bản trừ (-) chi phí chăm sóc năm thực hiện đền bù.
4. Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác được nhân hệ số 1,5 lần so với đơn giá tại Quyết định này.
5. Đối với trường hợp trên thửa đất thu hồi có nhiều loại cây trồng khác nhau thì tổng chi phí bồi thường trên một đơn vị diện tích bằng (=) chi phí bồi thường của từng loại cây đó cộng lại (trên cơ sở số lượng và đơn giá của từng loại cây đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế).
6. Mật độ cây trồng (quy định tại Phụ lục III): Mật độ cây trồng phải phù hợp với quy định tại Quyết định này.