vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng lâu năm: (quy định tại Phụ lục II) — Quyết định 02/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2024 Thay thế: 52/2024/QĐ-UBND · 30/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 23/2024/QĐ-UBND · 23/07/2024
Cao Bằng Ban hành 07/03/2023 Hiệu lực 17/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hối đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 02/2023/QĐ-UBND
30/10/202452/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/07/202423/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 17/03/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá bồi thường cây cối, hoa màu và thủy sản khu Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 19/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 891/2011/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá bồi thường cây cối, hoa màu và thủy sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 891/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND Ban hành bảng giá bồi thường cây cối, hoa màu và thủy sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 52/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2023/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng lâu năm: (quy định tại Phụ lục II)

1. Bảng giá bồi thường cây lâu năm được tính căn cứ theo Điểm b, Khoản
1, Điều 90
Luật Đất đai
quy định: "Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được
tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu
hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất".

2. Đối với cây ăn quả lâu năm được chia ra 04 giai đoạn sinh trưởng của cây trồng để xác định loại cây như sau:

Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.

Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho trái chưa ổn định.

Loại C: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái (cây trong giai đoạn kiến thiết cơ bản).

Loại D: Cây mới trồng (cây còn nhỏ).

(Riêng một số cây ăn quả có thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn, có thể phân giai đoạn theo thực tế thời gian sinh trưởng)

3. Giá trị hiện có của vườn cây để tính bồi thường được xác định như sau:

a) Đối với cây lâu năm giai đoạn mới trồng hoặc đang ở thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái (cây loại D, loại C) thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí trồng và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất.

b) Đối với cây lâu năm thu hoạch nhiều lần đang ở thời kỳ cho quả (cây loại B, loại A), thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá trị sản lượng của cây trồng cộng (+) chi phí thời kỳ kiến thiết cơ bản trừ (-) chi phí chăm sóc năm thực hiện đền bù.

4. Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác được nhân hệ số 1,5 lần so với đơn giá tại Quyết định này.

5. Đối với trường hợp trên thửa đất thu hồi có nhiều loại cây trồng khác nhau thì tổng chi phí bồi thường trên một đơn vị diện tích bằng (=) chi phí bồi thường của từng loại cây đó cộng lại (trên cơ sở số lượng và đơn giá của từng loại cây đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế).

6. Mật độ cây trồng (quy định tại Phụ lục III): Mật độ cây trồng phải phù hợp với quy định tại Quyết định này.