vanban.org

Điều 36. Tổ chức thực hiện — Quyết định 02/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2026 Thay thế: 08/2023/QĐ-UBND · 20/04/2023 Sửa đổi, bổ sung: 35/2022/QĐ-UBND · 11/08/2022
Hưng Yên Ban hành 29/01/2021 Hiệu lực 10/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2021/QĐ-UBND
01/10/202648/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/08/202235/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 10/02/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2021/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ

a) Thẩm định việc thành lập mới, sáp nhập, chia tách, giải thể và đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Theo dõi việc thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh;

c) Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Quy chế này;

d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố;

đ) Tháng 12 hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về việc thực hiện tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Quy chế này;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) việc thành lập mới, sáp nhập, chia tách, giải thể và đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố;

c) Quyết định ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có theo đúng quy định của pháp luật;

d) Quyết định phân loại thôn, tổ dân phố theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Hàng năm, tổ chức phát động thi đua giữa các xã, phường, thị trấn trong việc quản lý, điều hành hoạt động và thực hiện nhiệm vụ của thôn, tổ dân phố gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư; kịp thời biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu; đồng thời phê bình, nhắc nhở đơn vị, cá nhân, tổ chức thực hiện không nghiêm;

e) Chậm nhất đến ngày 30 tháng 11 hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) về tình hình tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời;

b) Quyết định công nhận Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố;

c) Quản lý, chỉ đạo hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn bảo đảm theo quy định tại Quy chế này;

d) Hàng năm, phát động phong trào thi đua giữa các thôn, tổ dân phố. Theo dõi, đánh giá, bình xét khen thưởng đối với thôn, tổ dân phố; kịp thời khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động ở cộng đồng dân cư;

đ) Chậm nhất đến ngày 10 tháng 11 hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ) về tình hình thực hiện Quy chế này.

4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu làm căn cứ và áp dụng trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.