vanban.org

Điều 33. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục phân loại thôn, tổ dân phố — Quyết định 02/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2026 Thay thế: 08/2023/QĐ-UBND · 20/04/2023 Sửa đổi, bổ sung: 35/2022/QĐ-UBND · 11/08/2022
Hưng Yên Ban hành 29/01/2021 Hiệu lực 10/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2021/QĐ-UBND
01/10/202648/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/08/202235/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 10/02/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2021/QĐ-UBND › Chương V › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục phân loại thôn, tổ dân phố

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn trực thuộc, sau khi được Sở Nội vụ thống nhất thỏa thuận bằng văn bản; báo cáo kết quả phân loại, điều chỉnh phân loại thôn, tổ dân phố về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp).

2. Trình tự, thủ tục phân loại

a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ) phân loại thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn, hồ sơ gồm:

Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phân loại thôn, tổ dân phố;

Bản báo cáo thống kê của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tổng số hộ gia đình đăng ký thường trú và tạm trú thường xuyên theo từng thôn, tổ dân phố;

Điều 33. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục phân loại thôn, tổ dân phố và xác nhận số hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn trực thuộc. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác nhận số hộ gia đình tại thôn, tổ dân phố.

Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo kết quả phân loại thôn, tổ dân phố và xác nhận số hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp).

2. Trình tự, thủ tục phân loại thôn, tổ dân phố và xác nhận số hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố

b) Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với Công an cấp huyện và Chi cục thống kê tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc từ khi có kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có hồ sơ thống nhất ý kiến của Sở Nội vụ về phân loại thôn, tổ dân phố theo địa bàn từng xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố; hồ sơ gồm:

Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (có danh sách báo cáo số hộ gia đình và dự kiến phân loại từng thôn, tổ dân phố kèm theo);

Biên bản họp thẩm định liên ngành: Nội vụ, Công an, Thống kê.

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ thẩm định và có văn bản thống nhất thỏa thuận hoặc trả lời Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu chưa thống nhất.

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phân loại thôn, tổ dân phố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất thỏa thuận của Sở Nội vụ.