Điều 31. Mục đích phân loại thôn, tổ dân phố
1. Phân loại thôn, tổ dân phố để thực hiện chế độ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14a về người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
2. Xác nhận số hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố làm cơ sở để bố trí, sắp xếp và thực hiện chế độ chính sách đối với người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 172/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Tiêu chí xác nhận số hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố là số hộ gia đình đăng ký thường trú và tạm trú thường xuyên thuộc địa bàn thôn, tổ dân phố. Thôn, tổ dân phố chia thành 3 loại:
a) Loại 1: Trên 500 hộ gia đình;
b) Loại 2: Có từ 350 đến 500 hộ gia đình;
c) Loại 3: Có dưới 350 hộ gia đình.