vanban.org

Điều 18. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố — Quyết định 02/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2026 Thay thế: 08/2023/QĐ-UBND · 20/04/2023 Sửa đổi, bổ sung: 35/2022/QĐ-UBND · 11/08/2022
Hưng Yên Ban hành 29/01/2021 Hiệu lực 10/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2021/QĐ-UBND
01/10/202648/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/08/202235/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 10/02/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; có từ đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình, trung thực và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, được Nhân dân tín nhiệm; gia đình không có người mắc tệ nạn xã hội (vợ, chồng, con); có năng lực tổ chức và phương pháp vận động Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng và công việc cấp trên giao.

Trình độ giáo dục phổ thông và trình độ chuyên môn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.