vanban.org

Điều 5. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường bộ địa phương đang khai thác — Quyết định 02/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2025/QĐ-UBND · 27/06/2025
Hà Giang Ban hành 15/01/2021 Hiệu lực 02/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 02/2021/QĐ-UBND
08/07/202545/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/02/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường bộ địa phương đang khai thác

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công:

a) Sở Giao thông vận cấp phép thi công đối với đường tỉnh và một số tuyến đường huyện trọng yếu được giao quản lý.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang  cấp phép thi công với đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng trên địa bàn được giao quản lý.

2. Chủ đầu tư công trình thiết yếu phải cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình theo đúng tiến độ yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ và không đòi bồi thường khi ngành đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo.

3. Cơ quan cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, tham gia nghiệm thu và tham gia xác nhận hết bảo hành đối với công tác hoàn trả kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do thi công xây dựng, sửa chữa công trình thiết yếu.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu, trình tự, cách thức thực hiện; thời hạn giải quyết: Thực hiện theo quy định tại các điểm 2, 3, 4 khoản 2 Điều 1 Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT.