Điều 29. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnhban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi toàn tỉnh.
3. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý vi phạm, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện giải tỏa vi phạm hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý.
4. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng phương án cắm mốc lộ giới xác định hành lang an toàn giao thông đường bộ các tuyến đường được giao quản lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; công bố công khai và tổ chức việc cắm mốc lộ giới trên thực địa, bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo vệ phạm vi hành lang an toàn đường bộ đã được cắm mốc lộ giới.
5. Báo cáo kết quả và những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương về Ủy ban nhân dân tỉnh để tiếp tục có biện pháp giải quyết.
6. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang trong các lĩnh vực sau đây:
a) Bảo vệ các công trình đường bộ trên địa bàn được giao quản lý.
b) Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.
c) Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ, đặc biệt là việc giao đất, cấp Giấy phép xây dựng dọc theo đường bộ.
d) Giải toả các công trình vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi địa bàn Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang được giao quản lý.
7. Trực tiếp quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh và một số tuyến đường huyện trọng yếu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
8. Cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường được phân cấp quản lý.
9. Huy động lực lượng, vật tư, máy móc thiết bị để đảm bảo giao thông, thông xe trong thời gian nhanh nhất khi sảy ra các sự cố, sạt lở nền, mặt đường, hư hỏng các công trình trên tuyến do thiên tai, địch họa gây ra. Xây dựng kế hoạch, tổ chức, kiểm tra thực hiện công tác phòng chống lụt bão và khắc phục hư hỏng công trình đường bộ do thiên tai, địch họa gây ra trên các tuyến đường được giao quản lý; tổ chức ứng cứu các công trình trọng điểm, công trình giao thông trên địa bàn khi có lệnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉ đạo của Ban chỉ huy phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân sự của tỉnh và đề nghị của Ban chỉ huy phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn các huyện, thành phố.
10. Cập nhật số liệu của công trình thiết yếu được xây dựng mới, công trình sửa chữa, cải tạo nâng cấp vào sơ đồ quản lý công trình thiết yếu của tuyến đường bộ được giao quản lý. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, cập nhật thông tin bổ sung vào hồ sơ quản lý công trình của tuyến đường bộ được giao quản lý; gửi văn bản thỏa thuận, giấy phép thi công về Thanh tra Sở Giao thông vận tải để theo dõi, giám sát và xử lý khi có vi phạm xảy ra theo quy định của pháp luật.
11. Xây dựng kế hoạch ngân sách phục vụ công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và giải toả vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý; thống nhất với Sở Tài chính đưa vào dự toán ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.