Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 02/2021/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 08/07/2025
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2025/QĐ-UBND · 27/06/2025
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 5 năm
08/07/202545/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
02/02/2021Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 02/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2021.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Sử dụng, khai thác trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương
Điều 4
Điều 5. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường bộ địa phương đang khai thác
Điều 6. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của đường địa phương đang khai thác
Điều 7. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường bộ địa phương được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo
Điều 8. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường bộ địa phương đang khai thác
Điều 9. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
Điều 10. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện.
Điều 11. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
Điều 12. Trình tự thực hiện quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
Điều 13. Hồ sơ quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
Điều 14. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch
Điều 15. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
Điều 16. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
Điều 17. Đấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị đang khai thác
Điều 18. Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông
Điều 19. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông
Điều 20. Các căn cứ làm cơ sở thẩm định an toàn giao thông
Điều 21. Trình tự thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đối với các dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
Điều 22. Trình tự thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông trong quá trình khai thác
Điều 23. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
Điều 24
Điều 25. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông giai đoạn trước khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác
Điều 26. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông trong quá trình khai thác đường
Điều 27. Báo cáo thẩm tra an toàn giao thông
Điều 28. Danh mục các nội dung xem xét trong quá trình thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang
Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 32. Trách nhiệm của các s ở, ban, ngành liên quan
Điều 33. Trách nhiệm của Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 35. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy