vanban.org

Điều 7. Xác định và phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá — Quyết định 02/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2023 Sửa đổi, bổ sung: 06/2021/QĐ-UBND · 06/05/2021
Phú Thọ Ban hành 27/02/2019 Hiệu lực 10/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 02/2019/QĐ-UBND
01/09/202317/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/05/202106/2021/QĐ-UBNDSửa đổi 10/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xác định và phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá

1. Thẩm quyền xác định, phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá

a) Đối với trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê đất công ích để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giá khởi điểm là giá đất cụ thể Phòng Tài chính – Kế hoạch xác định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

b) Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 10 tỷ đồng trở lên được thực hiện theo quy định của Chính phủ về giá đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); trong đó giá đất cụ thể do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển cho Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh do Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Đối với trường hợp khác, Sở Tài chính xác định giá khởi điểm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Trình tự, thủ tục xác định và phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá

a) Đối với trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê đất công ích để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có quyết định đấu giá, cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017) và chuyển hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm tới cơ quan tài chính cùng cấp đề nghị xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm, cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định giá khởi điểm theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định giá khởi điểm, cơ quan tài chính phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã nộp hồ sơ đề nghị bổ sung. Sau khi nhận đủ hồ sơ thì thời hạn hoàn thành là 10 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.

b) Đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 10 tỷ đồng trở lên: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (đã được bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017); điểm a khoản 6 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017).

c) Đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có quyết định đấu giá, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017) trong trường hợp đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017) trong trường hợp đấu giá thuê đất và chuyển hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm tới Sở Tài chính đề nghị xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm, Sở Tài chính có trách nhiệm xác định giá khởi điểm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định giá khởi điểm, Sở Tài chính phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã nộp hồ sơ đề nghị bổ sung. Sau khi nhận đủ hồ sơ thì thời hạn hoàn thành là 10 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.

d) Đối với quyền sử dụng đất gắn với tài sản thuộc sở hữu nhà nước: Thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành.