vanban.org

Điều 15. Một số quy định cụ thể khác trong quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 02/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2023 Sửa đổi, bổ sung: 06/2021/QĐ-UBND · 06/05/2021
Phú Thọ Ban hành 27/02/2019 Hiệu lực 10/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 02/2019/QĐ-UBND
01/09/202317/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/05/202106/2021/QĐ-UBNDSửa đổi 10/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Một số quy định cụ thể khác trong quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

1. Cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất thống nhất với tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất về khoản tiền đặt trước. Khi gửi tiền đặt trước vào tài khoản thanh toán riêng của tổ chức đấu giá tại Ngân hàng, trên chứng từ nộp tiền không ghi số thửa đất đăng ký tham gia đấu giá. Tiền đặt trước tại Ngân hàng chỉ được rút ra khi có chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền và có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất. Việc rút tiền phải đảm bảo thời gian theo quy định của Luật Đấu giá tài sản

2. Mức tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá do cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quyết định và thông báo cho tổ chức đấu giá để quy định trong Quy chế cuộc đấu giá nhưng không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ Tài chính và bảo đảm bằng nhau trong một lô đất hoặc nhóm thửa đất quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Bước giá do người có quyền đưa quyền sử dụng đất ra đấu giá quyết định hoặc ủy quyền cho cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đấu giá đối với từng cuộc đấu giá.

4. Trước khi tổ chức cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá trao đổi thống nhất với cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất về tình hình, yêu cầu đảm bảo an ninh trật tự cho cuộc đấu giá. Cơ quan công an nơi tổ chức cuộc đấu giá có trách nhiệm phối hợp tham gia đảm bảo an ninh trật tự cho cuộc đấu giá khi có yêu cầu.

5. Trường hợp có từ 02 người trở lên cùng trả một giá cao nhất nhưng đều không có yêu cầu trả giá tiếp thì người điều hành cuộc đấu giá tổ chức bốc thăm cho những người đó để xác định người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Người điều hành cuộc đấu giá gọi từng người lên bốc thăm và công khai ngay kết quả bốc thăm.

6. Trường hợp người tham gia đấu giá ghi số tiền bằng chữ và bằng số không khớp nhau, thì sử dụng số tiền ghi bằng chữ làm căn cứ để xác định giá đã trả.

7. Người đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà thuộc trường hợp bất khả kháng phải thông báo kịp thời bằng văn bản có xác nhận của chính quyền địa phương nơi xảy ra sự việc cho tổ chức đấu giá.

8. Ngôn ngữ, chữ viết sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất là Tiếng Việt. Trường hợp người tham gia đấu giá bị hạn chế ngôn ngữ hoặc không biết viết, nói tiếng Việt thì phải có người phiên dịch hoặc viết thay và phải thông báo cho tổ chức đấu giá tài sản trước ngày mở cuộc đấu giá.