vanban.org

Điều 4. Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 02/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2023 Sửa đổi, bổ sung: 06/2021/QĐ-UBND · 06/05/2021
Phú Thọ Ban hành 27/02/2019 Hiệu lực 10/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 02/2019/QĐ-UBND
01/09/202317/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/05/202106/2021/QĐ-UBNDSửa đổi 10/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

Tổ chức, cá nhân được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

1. Đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17a Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ);

2. Một hộ gia đình, một tổ chức chỉ được một người đại diện tham gia đấu giá đối với mỗi thửa đất đấu giá;

3. Không thuộc trường hợp không được đăng ký tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 (sau đây gọi tắt là Luật Đấu giá tài sản);

4. Có đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt trước cho tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đấu giá tài sản, Quy định này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

5. Không bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật Đấu giá tài sản;

6. Đáp ứng điều kiện đăng ký tham gia đấu giá khác theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).