vanban.org

Điều 6. Phương án đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 02/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2023 Sửa đổi, bổ sung: 06/2021/QĐ-UBND · 06/05/2021
Phú Thọ Ban hành 27/02/2019 Hiệu lực 10/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 02/2019/QĐ-UBND
01/09/202317/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/05/202106/2021/QĐ-UBNDSửa đổi 10/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phương án đấu giá quyền sử dụng đất

1. Thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất cho các trường hợp: Đấu giá quyền sử dụng đất cho thuê thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở và cho thuê đất trong phạm vi quỹ đất do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức khác thuộc huyện được giao quản lý.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất cho các trường hợp đấu giá khác theo quy định của Luật Đất đai.

2. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt phương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất

a) Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức đang được giao quản lý quỹ đất quy định tại Điều 5 của Quy định này lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất gửi cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này phê duyệt, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.

b) Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức thẩm định trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp trình.

3. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án đấu giá quyền sử dụng đất và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan, tổ chức được giao quản lý quỹ đất lập gồm:

a) Tờ trình đề nghị thẩm định phương án đấu giá quyền sử dụng đất và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Phương án đấu giá quyền sử dụng đất gồm các nội dung chính sau đây: Danh mục loại đất, vị trí, diện tích, hiện trạng và hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với thửa đất đấu giá (nếu có); thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng chi tiết; thông tin chi tiết về dự án đầu tư (trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư); mục đích, hình thức (giao đất hoặc cho thuê đất), thời hạn sử dụng của các thửa đất khi đấu giá quyền sử dụng đất; dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá; đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá; tiền ký quỹ (nếu có); hình thức và phương thức đấu giá; kinh phí, nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá; dự kiến giá trị thu được và đề xuất việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ kết quả đấu giá; phương thức lựa chọn tổ chức đấu giá; đề xuất cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất; tiến độ nộp tiền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bàn giao đất; quyền và trách nhiệm của cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất và tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất; quyền và nghĩa vụ của người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá; quyền và nghĩa vụ của các cơ quan liên quan; trách nhiệm giám sát, phương thức giám sát cuộc đấu giá quyền sử dụng đất; xử lý vi phạm và các vấn đề phức tạp có thể phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá.

c) Hồ sơ có liên quan đến thửa đất đề nghị đấu giá gồm: Giấy tờ liên quan đến hiện trạng quản lý, sử dụng và hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với thửa đất (nếu có); quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết chia lô, thửa; quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất đấu giá và giấy tờ khác (nếu có) liên quan đến các thửa đất đấu giá.

d) Văn bản thẩm định về đề nghị bán tài sản công của cơ quan tài chính cùng cấp (đối với tài sản công gắn liền với đất phải qua cơ quan tài chính thẩm định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công).

4. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan tài nguyên và môi trường lập gồm:

a) Văn bản thẩm định, đề nghị phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này.