Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm:
a) Đề xuất đưa vào chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh hàng năm các văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành theo quy định của pháp luật và Quy định này.
b) Dự thảo nghị quyết theo sự phân công để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc phạm vi quản lý của ngành để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
c) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy định này.
d) Phối hợp soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh do các cơ quan chuyên môn khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
đ) Thường xuyên phối hợp với Sở Tư pháp rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc phạm vi quản lý của ngành theo quy định của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Quy định này.
2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
a) Phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh và dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy định này.
b) Tổ chức thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật và Quy định này.
c) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ và văn bản pháp luật có liên quan.
d) Tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
d) Hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ về xây dựng, ban hành, rà soát, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật cho đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.
e) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện Quy định này; định kỳ 6 (sáu) tháng và hàng năm tổng hợp kết quả báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Quy định này.
3. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
a) Phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.
b) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc bố trí kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Quy định này.
4. Trách nhiệm của Sở Nội vụ:
a) Phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.
b) Phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
c) Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Quy định này.
5. Trách nhiệm của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các cơ quan chuyên môn trong việc đề xuất chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo, trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng thời gian quy định.
b) Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh và dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy định này.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Quy định này.
6. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý xã hội ở địa phương, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh đề xuất chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
b) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
c) Tham gia ý kiến và phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân địa phương tham gia ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.
d) Tổ chức triển khai thực hiện, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật đã được Hội đồng nhân dân thông qua, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành tới cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý để biết và thực hiện.