vanban.org

Điều 13. Lấy ý kiến tham gia, thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 02/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 214/QĐ-UBND · 01/07/2016 Sửa đổi, bổ sung: 11/2013/QĐ-UBND · 19/07/2013
Tuyên Quang Ban hành 18/03/2011 Hiệu lực 28/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 02/2011/QĐ-UBND
29/07/201311/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 28/03/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Lấy ý kiến tham gia, thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh

Sửa đổi bởi 11/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 29/07/2013
Sửa đổi bởi 11/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 29/07/2013

1. Lấy ý kiến tham gia:

Sửa đổi bởi 11/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 29/07/2013

a) Việc lấy ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động của quyết định, chỉ thị thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy định này.

Sửa đổi bởi 11/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 29/07/2013

b) Đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tục hành chính, ngoài việc tổ chức lấy ý kiến theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi lấy ý kiến của Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 11/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 29/07/2013

2. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị:

Sửa đổi bởi 11/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 29/07/2013

a) Nguyên tắc thẩm định, thời hạn thẩm định quyết định, chỉ thị thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4, Điều 7 Quy định này.

Sửa đổi bởi 11/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 29/07/2013

b) Hồ sơ thẩm định:

Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 7 Quy định này, đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tục hành chính cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải gửi bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp đối với quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Sở Tư pháp quy định tại khoản 1 Điều này.

Sửa đổi bởi 11/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 29/07/2013

c) Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 7, Quy định này. Đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tục hành chính, Sở Tư pháp phải xem xét, thẩm định các tiêu chí quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 11/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 29/07/2013

d) Báo cáo kết quả thẩm định.

Kết quả thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị phải được thực hiện bằng văn bản. Đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tục hành chính, trong báo cáo thẩm định Sở Tư pháp phải bổ sung kết quả thẩm định quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 11/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 29/07/2013

đ) Trách nhiệm của cơ quan thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo quyết định, chỉ thị thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 7 Quy định này.