Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người khiếu nại bao gồm đơn vị được kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại.
2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại bao gồm Tổng Kiểm toán nhà nước và đơn vị, tổ chức, cá nhân được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền thực hiện.
3. Khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước là việc đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán thực hiện thủ tục do pháp luật quy định đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét lại hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán (sau đây gọi tắt là hành vi kiểm toán) và xem xét lại đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi tắt là kết quả kiểm toán) khi có căn cứ cho rằng hành vi và kết quả đó là trái pháp luật gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
4. Giải quyết khiếu nại kiểm toán là việc Kiểm toán nhà nước thực hiện các trình tự, thủ tục thụ lý, xác minh và ra quyết định giải quyết khiếu nại kiểm toán.
5. Thời hiệu khiếu nại kiểm toán là khoảng thời gian quy định kể từ khi nhận được báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, thông báo về việc xác định nghĩa vụ thuế hoặc kể từ ngày biết được hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán để đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán tự mình quyết định việc có hay không thực hiện quyền khiếu nại. Nếu quá thời hiệu quy định thì đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán không còn quyền khiếu nại.
6. Hành vi trong Quy định này được hiểu là hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, các thành viên của Đoàn kiểm toán đã thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ trái quy định của pháp luật.
7. Khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước được hiểu là đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán trong khoảng thời gian quy định khởi kiện Quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước tại Toà án có thẩm quyền theo quy định của Luật Tố tụng hành chính khi không đồng ý một phần hoặc toàn bộ nội dung của quyết định giải quyết đó.
8. Kiến nghị về kết quả và hành vi kiểm toán là việc đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét lại những đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đã phát hành mà không phải là khiếu nại kiểm toán.
9. Trả lời kiến nghị về kết quả và hành vi kiểm toán là việc Kiểm toán nhà nước thực hiện các trình tự, thủ tục để trả lời đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét lại hành vi của thành viên Đoàn kiểm toán và những đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đã phát hành do không đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo quy trình giải quyết khiếu nại kiểm toán.
10. Người đã tham gia vào quá trình tạo lập, hình thành kết quả kiểm toán bao gồm đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.