vanban.org

Điều 20. Xác minh nội dung khiếu nại — Quyết định 01/2021/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2023 Thay thế: 10/2023/QĐ-KTNN · 05/07/2023
Kiểm toán nhà nước Ban hành 24/02/2021 Hiệu lực 10/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 10/2023/QĐ-KTNN Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước · 10/2023/QĐ-KTNN
Quyết định số 01/2021/QĐ-KTNN Quy định khiếu nại, khởi kiện và trả lời kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước. · 01/2021/QĐ-KTNN
05/07/202310/2023/QĐ-KTNNThay thế Đang xem 10/04/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 03 /2016/QĐ-KTNN Quy định giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm toán · 03 /2016/QĐ-KTNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2021/QĐ-KTNN › Chương II › Mục 4 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Xác minh nội dung khiếu nại

1. Trong thời hạn 13 ngày từ khi thông báo thụ lý (trường hợp phức tạp không quá 19 ngày), đơn vị chủ trì kiểm toán có trách nhiệm kiểm tra lại vụ việc, trao đổi trực tiếp và làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại (đối với khiếu nại về hành vi), người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung và hướng giải quyết:

a) Nếu khiếu nại đúng toàn bộ thì lập ngay dự thảo Quyết định về việc giải quyết khiếu nại (Mẫu số 10/KN), làm việc với người khiếu nại và thực hiện các công việc theo khoản 2 Điều 23 Quy định này;

b) Tiến hành xác minh ngay nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Việc xác minh được tiến hành như sau:

a) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày thụ lý, trường hợp phức tạp không quá 07 ngày, Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán tổ chức thu thập tài liệu, hồ sơ; tuỳ theo tính chất, mức độ từng trường hợp có thể thành lập Đoàn xác minh hoặc cử người thực hiện xác minh (Mẫu số 05/KN);

b) Quyết định xác minh phải được ban hành trong thời hạn 06 ngày, trường hợp phức tạp không quá 09 ngày, kể từ ngày thụ lý. Quyết định xác minh, bao gồm: Nội dung xác minh; thời gian xác minh; nhân sự làm công tác xác minh;

c) Căn cứ vào quyết định xác minh, Đoàn xác minh hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định (Mẫu số 07/KN) hoặc yêu cầu giải trình (Mẫu số 08/KN) để kết luận rõ đúng, sai về nội dung khiếu nại và đề xuất biện pháp giải quyết. Tùy thuộc tính chất sự việc, Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán đề xuất lãnh đạo Kiểm toán nhà nước xem xét việc trưng cầu giám định chuyên môn khi cần thiết (Mẫu số 09/KN);

d) Hết thời gian xác minh, Đoàn xác minh hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh phải có báo cáo kết quả xác minh (Mẫu số 12/KN), các văn bản khác liên quan trình Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán xem xét.

3. Đơn vị chủ trì kiểm toán báo cáo lãnh đạo Kiểm toán nhà nước về kết quả xác minh, đồng thời làm việc với người khiếu nại về phương án giải quyết của Kiểm toán nhà nước.

4. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày làm việc với người khiếu nại (trường hợp phức tạp không quá 05 ngày), nếu người khiếu nại rút khiếu nại kiểm toán thì đình chỉ vụ việc theo quy định. Nếu người khiếu nại không rút khiếu nại kiểm toán hoặc xét thấy nội dung khiếu nại có căn cứ làm thay đổi kết quả kiểm toán, hành vi của thành viên Đoàn kiểm toán đúng một phần hay sai toàn bộ thì chuyển hồ sơ vụ việc cho Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và Vụ Pháp chế tham mưu giải quyết.

5. Trường hợp người khiếu nại không rút khiếu nại kiểm toán hoặc xét thấy nội dung khiếu nại có căn cứ làm thay đổi kết quả kiểm toán, hành vi của thành viên Đoàn kiểm toán đúng một phần hay sai toàn bộ, Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán quyết định việc gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại (đối với khiếu nại về hành vi), người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại và hướng giải quyết theo quy định về đối thoại tại Điều 22 Quy định này.