vanban.org

Điều 7. Nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương — Quyết định 01/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 18/2020/QĐ-UBND · 12/06/2020
Kon Tum Ban hành 22/01/2019 Hiệu lực 31/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh Kon Tum. · 01/2019/QĐ-UBND
15/11/202536/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 21/06/202018/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 31/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 69/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương

1. Địa bàn ưu tiên

a) Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại các huyện nghèo theo quy định tại Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và các huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020 và Quyết định số 965/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Thủ Tướng Chính phủ sửa đổi Điều 3 Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và các huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020.

b) Các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh Kon Tum.

2. Ngành nghề ưu tiên

a) Ưu tiên các đề án hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến công nghiệp thuộc danh mục ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 1 của Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020 (đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 1 Điều 1 Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2, Điều 1 của Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020).

Riêng đối với các sản phẩm: Sản xuất truyền tải và phân phối điện; trồng trọt ứng dụng công nghệ cao; chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao, du lịch sinh thái Măng Đen không thuộc ngành nghề ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương.

b) Ưu tiên các đề án hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, đồ thủ công mỹ nghệ, do lưu niệm phục vụ cho du lịch, sản phẩm thủ công truyền thống giàu bản sắc văn hóa dân tộc địa phương.

c) Ưu tiên các đề án hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và năng lượng tái tạo, áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.

d) Ưu tiên các, đề án hỗ trợ phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sử dụng nhiều lao động (tối thiểu là 20 lao động).

3. Nguyên tắc xét ưu tiên trong phân bổ kế hoạch kinh phí

- Về địa bàn: Khi xét giao kế hoạch phân bổ kinh phí khuyến công hàng năm, xét ưu tiên lần lượt các địa bàn theo thứ tự từ Điểm a đến Điểm b của Khoản 1, Điều này.

- Về ngành nghề: Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công ưu tiên lần lượt theo thứ tự đối với các chương trình, đề án quy định thứ tự từ Điểm a đến Điểm d của Khoản 2, Điều này.

Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách, cơ quan quản lý chương trình sẽ ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí theo địa bàn trước sau đó xét đến ưu tiên về ngành nghề. Trường hợp các đề án hội đủ nhiều điều kiện ưu tiên thì được xem xét mức độ ưu tiên cao hơn.