vanban.org

Điều 13. Ký hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng — Quyết định 01/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 18/2020/QĐ-UBND · 12/06/2020
Kon Tum Ban hành 22/01/2019 Hiệu lực 31/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh Kon Tum. · 01/2019/QĐ-UBND
15/11/202536/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 21/06/202018/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 31/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 69/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Ký hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng

1. Hợp đồng thực hiện đề án

Sau khi có kết quả phê duyệt kinh phí hỗ trợ khuyến công địa phương của Ủy ban nhân dân các cấp. Trung tâm Khuyến công - Xúc tiến Thương mại và Tư vấn Công nghiệp (đối với cấp tỉnh), phòng kinh tế hoặc phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện, thành phố (đối với cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với cấp xã) tiến hành ký kết hợp đồng với đơn vị thực hiện (đơn vị thụ hưởng).

2. Nghiệm thu đề án

Căn cứ hợp đồng đã ký kết đơn vị thực hiện (đơn vị thụ hưởng) khi hoàn thành khối lượng, số lượng công việc theo hợp đồng báo cáo tiến độ thực hiện đề án, nhiệm vụ để hai bên tổ chức nghiệm thu khối lượng đã hoàn thành.

3. Thanh lý hợp đồng

a) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu đề án trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán theo quy định.

b) Trường hợp không hoàn thành các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, kết quả, thời gian thực hiện của hợp đồng thực hiện đề án vì lý do bất khả kháng. Trung tâm Khuyến công - Xúc tiến Thương mại và Tư vấn Công nghiệp (đối với cấp tỉnh), phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện, thành phố (đối với cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với cấp xã) xem xét quyết toán theo khối lượng công việc đã thực hiện.

Hồ sơ để thanh lý, quyết toán hợp đồng trong trường hợp này gồm: Văn bản giải trình của đơn vị thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu xác nhận khối lượng đã thực hiện của Trung tâm Khuyến công - Xúc tiến Thương mại và Tư vấn Công nghiệp (đối với cấp tỉnh), phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện, thành phố (đối với cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với cấp xã), chứng từ liên quan đến khối lượng công việc đã thực hiện theo quy định.