vanban.org

Điều 12. Đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công — Quyết định 01/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 18/2020/QĐ-UBND · 12/06/2020
Kon Tum Ban hành 22/01/2019 Hiệu lực 31/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh Kon Tum. · 01/2019/QĐ-UBND
15/11/202536/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 21/06/202018/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 31/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 69/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm, tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này gửi văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công (kèm theo văn bản đề nghị là đề án khuyến công được lập theo quy định) như sau:

a) Đề nghị hỗ trợ kinh phí từ nguồn kinh phí khuyến công cấp tỉnh được gửi về Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công - Xúc tiến Thương mại).

b) Đề nghị hỗ trợ kinh phí từ nguồn kinh phí khuyến công cấp huyện được gửi về Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Đề nghị hỗ trợ kinh phí từ nguồn kinh phí khuyến công cấp xã được gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo, Sở Công Thương (đối với cấp tỉnh); Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng (đối với cấp huyện); Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) có trách nhiệm tổng hợp các đề án, kinh phí đề nghị hỗ trợ do các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất đề nghị tại khoản 1 Điều này và thành lập Hội đồng thẩm định để tiến hành thẩm định các đề án, kinh phí đề nghị hỗ trợ theo quy định (đối với cấp xã không thành lập Hội đồng thẩm định mà do Hội đồng thẩm định cấp huyện thẩm định chung các đề án, kinh phí cấp huyện và cấp xã).

3. Thẩm định đề án, kinh phí đề nghị hỗ trợ từ chương trình khuyến công

a) Hội đồng thẩm định đề án, kinh phí cấp tỉnh, bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng: Đại diện lãnh đạo Sở Công Thương.

- Thành viên: Đại diện lãnh đạo: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; trường hợp cần thiết, đơn vị chủ trì có thể mời thêm đại diện lãnh đạo một số đơn vị liên quan tham gia làm thành viên Hội đồng thẩm định.

b) Hội đồng thẩm định đề án, kinh phí cấp huyện, xã: Lãnh đạo Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng chủ trì (Chủ tịch Hội đồng), phối hợp Lãnh đạo Phòng Kế hoạch - Tài chính, lãnh đạo các cơ quan cùng cấp có liên quan tổ chức thẩm định các đề án, kinh phí khuyến công cấp huyện, xã.

c) Hội đồng thẩm định các cấp chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về nội dung đề nghị hỗ trợ kinh phí và hiệu quả hỗ trợ cho các đề án.

Trước ngày 28 tháng 02 của năm tiếp theo, trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, cấp huyện, Sở Công Thương, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng có trách nhiệm tổng hợp các đề án khuyến công, kinh phí đề nghị hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện xem xét, phê duyệt. Trường hợp đợt 1 thẩm định hết các đề án khuyến công địa phương, nhưng chưa thực hiện hết nguồn vốn được giao trong năm ngân sách. Trung tâm Khuyến Công - Xúc tiến Thương mại tỉnh, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng tiếp tục nhận, thẩm tra cơ sở các đề án khuyến công từ các cơ sở công nghiệp nông thôn trình Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, cấp huyện xem xét tiếp tục thẩm định trình cấp trên phê duyệt nhưng phải đảm bảo thời gian trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với nguồn vốn cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với nguồn vốn cấp huyện trước ngày 15 tháng 11 hằng năm theo quy định.