vanban.org

Điều 4. Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công — Quyết định 01/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 18/2020/QĐ-UBND · 12/06/2020
Kon Tum Ban hành 22/01/2019 Hiệu lực 31/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh Kon Tum. · 01/2019/QĐ-UBND
15/11/202536/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 21/06/202018/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 31/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 69/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công

1. Hằng năm, căn cứ Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn đã được phê duyệt và văn bản hướng dẫn của các cơ quan có liên quan, Sở Công Thương phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xây dựng kế hoạch khuyến công.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch khuyến công của cấp xã thành kế hoạch khuyến công chung trên địa bàn gửi Sở Công Thương.

3. Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, tổng hợp kế hoạch khuyến công của cấp huyện, xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

4. Kinh phí khuyến công của cấp ngân sách nào do cấp đó dự toán và được tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Cơ quan có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh là Sở Công Thương, cấp huyện là Phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế - Hạ tầng, đối với cấp xã là Ủy ban nhân dân cấp xã.

a) Đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh

Hằng năm căn cứ vào Chương trình khuyến công địa phương theo từng giai đoạn và Kế hoạch khuyến công được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và mức chi được quy định cụ thể tại Quy chế này, Sở Công Thương lập dự toán sử dụng kinh phí khuyến công địa phương để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.

b) Đối với kinh phí khuyến công cấp huyện

Hằng năm căn cứ vào Chương trình khuyến công địa phương theo từng giai đoạn và Kế hoạch khuyến công được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phê duyệt và mức chi được quy định cụ thể tại Quy chế này, Phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện lập dự toán sử dụng kinh phí khuyến công cấp huyện để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Phòng, gửi phòng Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định hiện hành.

c) Đối với kinh phí khuyến công cấp xã

Hằng năm căn cứ vào Kế hoạch khuyến công của huyện và Kế hoạch khuyến công được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phê duyệt và mức chi được quy định cụ thể tại Quy chế này, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập dự toán sử dụng kinh phí khuyến công cấp xã để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của đơn vị trình cấp có thẩm quyền theo quy định hiện hành.