vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan — Quyết định 01/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2018 Thay thế: 15/2018/QĐ-UBND · 30/05/2018
Hà Giang Ban hành 06/02/2017 Hiệu lực 17/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND Quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 64/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 09/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Quy định một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 01/2017/QĐ-UBND
10/06/201815/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/02/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 2073/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 2073/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan ban hành các mẫu biểu, thủ tục hướng dẫn các chủ rừng lập hồ sơ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng, thực hiện tốt kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh đảm bảo chính xác, đúng đối tượng.

Thẩm định kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng hàng năm của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.

Chỉ đạo Chi cục Lâm nghiệp chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức nghiệm thu, phúc tra nghiệm thu rừng cho các chủ rừng là tổ chức theo quy định.

Chỉ đạo Chi cục kiểm lâm giao Hạt kiểm lâm các huyện, thành phố chủ trì tổ chức nghiệm thu, kiểm tra, đánh giá chất lượng rừng cho chủ rừng, hộ nhận khoán bảo vệ rừng có cung cấp dịch vụ môi trường rừng theo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và các đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ giao đất gắn với giao rừng, cho thuê rừng đến từng chủ rừng làm căn cứ chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng.

3. Sở Tài chính

Chỉ đạo, hướng dẫn Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh sử dụng nguồn tài chính theo đúng quy định tại Thông tư số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012, Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng và các quy định hiện hành của Nhà nước.

Thẩm định dự toán các Dự án, Đề án liên quan đến Quỹ bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Chủ trì hướng dẫn các chủ rừng là tổ chức nhà nước hạch toán, quyết toán tiền chi trả tiền DVMTR là nguồn thu của đơn vị.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hướng dẫn, chỉ đạo Quỹ vệ và phát triển rừng lập kế hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thực hiện cùng kỳ với việc lập kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

5. Sở Công thương

Phối hợp với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng rà soát, đối chiếu sản lượng điện các Nhà máy thủy điện và cung cấp thông tin (công suất nhà máy, địa điểm đập ngăn nước, thời gian đi vào hoạt động...) để bổ sung những Nhà máy thủy điện mới đi vào hoạt động phải chi trả tiền dịch vụ môi trương rừng.

6. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh

Lập kế hoạch chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; tổng hợp kết quả thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng toàn tỉnh hàng năm báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

Tham mưu đề xuất Chủ tịch hội đồng quản lý Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang định mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của các lưu vực của từng năm kế hoạch.

Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ủy thác tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng đúng quy định tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính.

7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, tổ kỹ thuật của huyện, UBND các xã, thị trấn triển khai thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đảm bảo đúng đối tượng, định mức theo kế hoạch.

Phê duyệt Phương án sử dụng kinh phí quản lý bảo vệ rừng từ nguồn thu tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các tổ chức không phải là chủ rừng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng, làm cơ sở chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.

Chỉ đạo Cơ quan đầu mối thực hiện chi trả cấp huyện hướng dẫn các chủ rừng, hộ nhận khoán là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; UBND cấp xã có diện tích rừng cung cấp dịch vụ môi trường rừng xây dựng phương án, hồ sơ đề nghị chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định; phối hợp với Ban quản lý rừng tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả cung ứng dịch vụ môi trường rừng của các chủ rừng, hộ nhận khoán; xây dựng Kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng chung của huyện gửi Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh.

Trên đây là Quy định cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các ngành, các địa phương có văn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.