vanban.org

Điều 4. Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng — Quyết định 01/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2018 Thay thế: 15/2018/QĐ-UBND · 30/05/2018
Hà Giang Ban hành 06/02/2017 Hiệu lực 17/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND Quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 64/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 09/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Quy định một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 01/2017/QĐ-UBND
10/06/201815/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/02/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 2073/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 2073/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh

Tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh được sử dụng như sau:

a) Trích 10% trên tổng số tiền nhận ủy thác trong năm (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng) để chi cho các hoạt động quản lý của Bộ máy Quỹ và chi hỗ trợ cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

b) Quỹ dự phòng đảm bảo trích 5% trên tổng số tiền nhận ủy thác trong năm (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng) để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn hoặc trường hợp mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên cùng một đơn vị diện tích thấp hơn từ 15% trở lên so với mức chi trả của năm trước liền kề.

c) Đối với diện tích rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng, thì phần chi trả lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà sẽ được điều tiết cho diện tích rừng thuộc lưu vực có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng nhỏ hơn 100.000 đồng/ha/năm.

Giám đốc Quỹ căn cứ tình hình chi trả tiền dịch vụ môi trường trên địa bàn tỉnh hàng năm, lập phương án hỗ trợ, phương án điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng theo mục b, c khoản 1 Điều này trình Hội đồng quản lý Quỹ, UBND tỉnh quyết định.

d) Số tiền còn lại trên tổng số tiền nhận ủy thác trong năm (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng), Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng chuyển trả cho chủ rừng và Tổ chức chi trả cấp huyện thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.

2. Đối với các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng (Hạt kiểm lâm kiêm Tổ chức chi trả cấp huyện) thực hiện khoán bảo vệ rừng cho hộ nhận khoán:

a) Được sử dụng tối đa 10% số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các hoạt động:

- Lập hồ sơ, tài liệu, bản đồ quản lý các khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; nghiệm thu đánh giá rừng; tuyên truyền, tập huấn; hội nghị, hội thảo và các chi phí khác của đơn vị.

- Hỗ trợ cán bộ thực hiện nhiệm vụ chi trả cấp xã, thị trấn, thôn; Với mức bồi dưỡng, số người, thời gian được hưởng bồi dưỡng, cụ thể như sau:

+ Mức bồi dưỡng: Tối đa 150.000 đồng/người/ngày.

+ Số người được hưởng: Cấp xã tối đa 02 người/năm, cấp thôn 01 người/năm.

+ Thời gian được hưởng bồi dưỡng: Cấp xã tối đa 04 ngày/năm, cấp thôn tối đa 03 ngày/năm.

- Hỗ trợ kinh phí cho Ban kiểm tra, giám sát cấp huyện để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.

- Nội dung, mức chi hoạt động trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Riêng định mức chi cho các hoạt động nghiệp vụ lâm sinh như: lập hồ sơ, bản đồ khoán bảo vệ rừng, nghiệm thu đánh giá chất lượng rừng... được thực hiện theo định mức lâm sinh do UBND tỉnh ban hành hàng năm.

b) Số tiền còn lại (90%) chi trả toàn bộ cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng.

3. Tiền lãi ngân hàng

Hàng năm, sau khi xác định được tổng số lãi tiền gửi ngân hàng trong năm tài chính (từ ngày 01/01 đến 31/12), Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, Tổ chức chi trả cấp huyện sử dụng như sau:

a) Quỹ bảo vệ và phát triển rừng phân bổ theo tỷ lệ tương ứng 10% kinh phí hoạt động của bộ máy Quỹ, 5% quỹ dự phòng, số tiền lãi còn lại được phân chia cho các lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh và được cộng dồn vào tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng để chi trả cho các chủ rừng, hộ nhận khoán.

Giám đốc Quỹ căn cứ số tiền lãi thu được hàng năm, lập phương án phân bổ trình Hội đồng quản lý Quỹ, UBND tỉnh quyết định.

b) Tổ chức chi trả cấp huyện trích 10% kinh phí hoạt động của đơn vị, số tiền lãi còn lại được phân chia cho các lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện và được cộng dồn vào tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng để chi trả cho các hộ nhận khoán.

Thủ trưởng Tổ chức chi trả cấp huyện căn cứ số tiền lãi thu được hàng năm, lập phương án phân bổ trình UBND huyện quyết định.