vanban.org

Điều 8. Chế độ báo cáo — Quyết định 01/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2018 Thay thế: 15/2018/QĐ-UBND · 30/05/2018
Hà Giang Ban hành 06/02/2017 Hiệu lực 17/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND Quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 64/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 09/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Quy định một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 01/2017/QĐ-UBND
10/06/201815/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/02/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 2073/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 2073/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ, hàng quý, chủ rừng và Hạt Kiểm lâm được giao trách nhiệm chi trả dịch vụ môi trường rừng có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng gửi về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh để tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Cuối năm, Hội đồng quản lý Quỹ tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính theo quy định.