vanban.org

Điều 7. Nội dung chủ yếu của văn kiện chương trình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án — Quyết định 01/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021 Thay thế: 34/2021/QĐ-UBND · 01/11/2021 Thay thế: 30/2021/QĐ-UBND · 15/10/2021
Bến Tre Ban hành 11/01/2016 Hiệu lực 21/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 34/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 01/2016/QĐ-UBND
15/11/202134/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nội dung chủ yếu của văn kiện chương trình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án

1. Văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN phải bao gồm những nội dung chủ yếu quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 9 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

Kết cấu văn kiện chương trình, dự án phải được xây dựng theo mẫu Phụ lục phù hợp (1a hoặc 1b hoặc 1c của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

2. Đối với văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn viện trợ PCPNN phải được xây dựng theo quy định hiện hành về quản lý, đầu tư và xây dựng công trình, bổ sung thêm lý do sử dụng vốn viện trợ PCPNN.

3. Hồ sơ khoản viện trợ phi dự án phải bao gồm các văn bản chủ yếu sau:

a) Văn bản đề nghị trình phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với các khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, của cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ PCPNN (trong trường hợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý) đối với các khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trong đó có nêu các nội dung chủ yếu sau:

- Trị giá của khoản viện trợ phi dự án.

- Quy mô khoản viện trợ phi dự án (trường hợp viện trợ bằng hiện vật).

- Tính phù hợp của khoản viện trợ phi dự án với định hướng, kế hoạch dài hạn phát triển, nhu cầu cụ thể của tỉnh, địa phương.

- Đối tượng thụ hưởng dự kiến.

- Địa điểm thực hiện.

- Phương thức tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện.

- Khả năng đóng góp của tỉnh, địa phương, đặc biệt là nguồn vốn đối ứng để tiếp nhận và sử dụng viện trợ phi dự án.

b) Văn bản của Bên tài trợ thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ phi dự án đó.

c) Các văn bản ghi nhớ với Bên tài trợ; những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác đối với khoản viện trợ của Bên tài trợ; nghĩa vụ và cam kết của Bên tiếp nhận.

d) Đối với khoản viện trợ là hàng hoá đã qua sử dụng thì Bên tài trợ phải xác nhận khoản hàng hoá đó còn hơn 80% giá trị sử dụng so với giá trị sử dụng mới, việc xác nhận thực hiện theo khoản 3, Điều 17, Nghị định 93/2009/NĐ-CP.

đ) Đối với khoản viện trợ phi dự án là các phương tiện đã qua sử dụng thì ngoài các văn bản đã quy định tại khoản 3 Điều này, cần có thêm các văn bản theo hướng dẫn tại điểm d khoản 3 Điều 3 Thông tư số 07/2010/TT-BKH.

4. Hồ sơ khoản viện trợ được lập thành 08 bộ tài liệu, trong đó có 01 bộ gốc và 07 bộ sao. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.