vanban.org

Điều 4. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN — Quyết định 01/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021 Thay thế: 34/2021/QĐ-UBND · 01/11/2021 Thay thế: 30/2021/QĐ-UBND · 15/10/2021
Bến Tre Ban hành 11/01/2016 Hiệu lực 21/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 34/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 01/2016/QĐ-UBND
15/11/202134/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc uỷ quyền cho Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh hoặc các chủ khoản viện trợ thực hiện đàm phán các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh thực hiện đàm phán các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh có mức vốn dưới 50.000USD.

b) Đối với các khoản viện trợ PCPNN khác, Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc uỷ quyền cho các chủ khoản viện trợ thực hiện. Việc uỷ quyền được quy định rõ trong bản dự thảo thoả thuận viện trợ hoặc quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án PCPNN của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Việc ký kết văn kiện chương trình, dự án hoặc thoả thuận viện trợ PCPNN chỉ tiến hành sau khi văn kiện chương trình, dự án hoặc bản dự thảo thoả thuận viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ PCPNN đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thông báo chính thức bằng văn bản cho Bên tài trợ.