vanban.org

Điều 9. Hồ sơ thẩm định, báo cáo thẩm định và thời hạn thẩm định khoản viện trợ PCPNN — Quyết định 01/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021 Thay thế: 34/2021/QĐ-UBND · 01/11/2021 Thay thế: 30/2021/QĐ-UBND · 15/10/2021
Bến Tre Ban hành 11/01/2016 Hiệu lực 21/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 34/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 01/2016/QĐ-UBND
15/11/202134/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ thẩm định, báo cáo thẩm định và thời hạn thẩm định khoản viện trợ PCPNN

1. Hồ sơ thẩm định gồm:

a) Văn bản trình phê duyệt của:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

- Cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ (trong trường hợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý) đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Văn bản của Bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó.

c) Văn kiện chương trình/dự án, đề cương chi tiết dự án đầu tư, hồ sơ phi dự án và dự thảo Thoả thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu Bên tài trợ yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này).

d) Toàn bộ văn bản góp ý của các cơ quan liên quan về khoản viện trợ PCPNN.

đ) Các văn bản ghi nhớ với Bên tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có).

e) Bản sao giấy đăng ký hoạt động và (hoặc) bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ.

2. Nội dung chính của báo cáo thẩm định phải bao gồm đầy đủ các nội dung quy định chi tiết tại khoản 3 Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP.

3. Thời hạn thẩm định đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được quy định là không quá 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Bao gồm:

- Thời hạn các cơ quan liên quan trả lời ý kiến tham vấn bằng văn bản không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản gửi đến các cơ quan liên quan yêu cầu góp ý. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thì được xem là đồng ý với việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN.

- Thời hạn thẩm định.                                                                            

+ Thời hạn chuẩn bị cho hội nghị thẩm định: Không quá 5 ngày làm việc.

+ Thời hạn chuẩn bị báo cáo thẩm định và biên bản hội nghị thẩm định: Không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức hội nghị thẩm định.