vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Mau — Quyết định 01/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2019 Thay thế: 174/QĐ-UBND · 30/01/2020 Thay thế: 17/2019/QĐ-UBND · 06/05/2019
Cà Mau Ban hành 22/01/2015 Hiệu lực 01/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 78/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giá, phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 01/2015/QĐ-UBND
20/05/201917/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Mau

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau triển khai các quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính. Đồng thời, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn mình quản lý khi có biến động đột biến về giá.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau quyết định và chịu trách nhiệm về giá mua sắm tài sản có giá trị sau đây:

a) Quyết định và chịu trách nhiệm về giá mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một lần mua sắm tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 3, Điều 4 Quy định này) trên cơ sở thuê doanh nghiệp thẩm định giá.

b) Thuê doanh nghiệp thẩm định giá để xác định giá mua sắm đối với tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một lần mua sắm trình Sở Tài chính quyết định phê duyệt hoặc thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo phân cấp thẩm quyền.

c) Phương thức mua sắm tài sản thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau quyết định và chịu trách nhiệm về giá thanh lý tài sản có giá trị sau đây:

a) Quyết định và chịu trách nhiệm về giá thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng trên một lần thanh lý trên cơ sở thuê doanh nghiệp thẩm định giá (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 4, Điều 4 Quy định này).

b) Thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để xác định giá thanh lý đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên một lần thanh lý trình Sở Tài chính quyết định phê duyệt hoặc thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo phân cấp thẩm quyền.

c) Phương thức thanh lý tài sản thực hiện theo quy định hiện hành. 

4. Xác định giá phục vụ cho các mục đích (trừ khoản 2 và khoản 3 Điều này) đều phải lập phương án xác định giá hàng hóa, dịch vụ hoặc tham gia ý kiến vào phương án xác định giá trình Sở Tài chính quyết định phê duyệt hoặc thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo phân cấp thẩm quyền.