Điều 4. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
2. Những tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ khung giá của Bộ Tài chính, các Bộ, ngành Trung ương và điều kiện cụ thể của địa phương để quyết định giá.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt giá mua sắm tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong toàn tỉnh đối với các loại tài sản: quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc; trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị đơn chiếc từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản hoặc tài sản cùng loại có số lượng lớn và có tổng giá trị từ 3 tỷ đồng trở lên trên một lần mua sắm.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt giá thanh lý tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong toàn tỉnh đối với các loại tài sản: quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc; trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác có nguyên giá từ 1 tỷ đồng trở lên trên một lần thanh lý.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt giá mua sắm tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 3 tỷ đồng trên một lần mua sắm hàng hóa, dịch vụ (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 3 Điều này). Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt giá thanh lý tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng trên một lần thanh lý (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 4 Điều này).