vanban.org

Điều 12. Thẩm định giá — Quyết định 01/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2019 Thay thế: 174/QĐ-UBND · 30/01/2020 Thay thế: 17/2019/QĐ-UBND · 06/05/2019
Cà Mau Ban hành 22/01/2015 Hiệu lực 01/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 78/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giá, phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 01/2015/QĐ-UBND
20/05/201917/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm định giá

1. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ được mua toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên hoặc mua một lần cùng một loại tài sản với số lượng lớn từ 100 triệu đồng trở lên đều phải thực hiện thẩm định giá. Mức giá mua sắm không được vượt giá trần.

2. Tài sản thanh lý có nguồn gốc được mua toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước có nguyên giá đơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên hoặc tổng nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên đều phải thực hiện thẩm định giá. Mức giá thanh lý không được thấp hơn giá sàn.

3. Tài sản của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn liên doanh, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển nhượng khác đều phải thực hiện thẩm định giá.