vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định về hoạt động đối ngoại — Quyết định 01/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2018/QĐ-UBND · 05/12/2018
Đắk Nông Ban hành 07/01/2014 Hiệu lực 17/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 01/2014/QĐ-UBND
20/12/201834/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định về hoạt động đối ngoại

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người phát ngôn chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh về đối ngoại; quyết định và chịu trách nhiệm về các nội dung hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 2 Quy chế này và các hoạt động đối ngoại khác phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ:

a) Là người phát ngôn trong các lĩnh vực về công tác lãnh sự và lễ tân ngoại giao của tỉnh;

b) Cho phép cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện Tỉnh ủy quản lý đi nước ngoài thăm thân nhân, du lịch, chữa bệnh hoặc giải quyết các việc riêng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Cho phép người nước ngoài đến làm việc tại các dự án ODA, FDI, NGOs và các dự án khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh mà không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động; cho phép thương nhân người nước ngoài đến tìm hiểu cơ hội đầu tư, mua bán hàng hoá, xúc tiến thương mại theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại khác khi được chỉ định.