vanban.org

Điều 15. Hồ sơ, thủ tục xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế — Quyết định 01/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2018/QĐ-UBND · 05/12/2018
Đắk Nông Ban hành 07/01/2014 Hiệu lực 17/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 01/2014/QĐ-UBND
20/12/201834/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hồ sơ, thủ tục xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế

1. Văn bản xin chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế bao gồm những nội dung được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam, trong đó có báo cáo cụ thể một số điểm sau đây:

a) Thành phần tham dự là người nước ngoài phải có danh sách ghi rõ họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, chức danh, nơi làm việc, nếu nhân danh tổ chức thì ghi rõ lý lịch của tổ chức đó;

b) Thông tin đầy đủ về người báo cáo, thuyết minh, trình bày tại hội nghị, hội thảo là người nước ngoài;

c) Nếu kinh phí được tài trợ phải ghi rõ tổ chức tài trợ, nếu có nguồn gốc từ nước ngoài phải ghi rõ quốc tịch của nguồn tài trợ.

2. Nội dung cụ thể sẽ được trình bày trong hội nghị, hội thảo quốc tế; gửi kèm theo tài liệu, tập gấp, tờ rơi, hình ảnh, video minh họa, nếu là tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt hoặc phụ đề tiếng Việt (nếu có).

3. Ý kiến của các Bộ, ngành, các cơ quan trong lĩnh vực, chuyên ngành có liên quan đến hội nghị, hội thảo quốc tế (do cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến).

4. Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức quốc tế chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo phải nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy phép hoạt động, giấy phép lập văn phòng đại diện hoặc giấy tờ chứng minh đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động tại Việt Nam.

5. Sở Ngoại vụ là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; Ủy ban nhân dân tỉnh ra văn bản phê duyệt hoặc không phê duyệt hồ sơ trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản tham mưu, đề xuất của Sở Ngoại vụ. Các cơ quan trong tỉnh được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

CÔNG TÁC KINH TẾ ĐỐI NGOẠI, VĂN HÓA ĐỐI NGOẠI, THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN ĐỐI NGOẠI