Điều 6. Tỷ lệ công nhận danh hiệu thi đua và trình khen thưởng
- Đối với danh hiệu thi đua:
a. Tỷ lệ công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua sở” không quá 40% trên tổng số cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
b. Tỷ lệ đề nghị công nhận danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, không quá 10% trên số cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, những đơn vị có dưới 25 biên chế tỷ lệ trình không quá 20% trên số cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.
c. Tỷ lệ đề nghị công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” không quá 40% tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” trong cơ quan, đơn vị.
2. Đối với hình thức khen thưởng:
a) Tập thể nhỏ, đơn vị cơ sở và đơn vị trực thuộc: Hàng năm trình khen từ cấp tỉnh trở lên không quá 30% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.
b) Tập thể có quy mô lớn: Hàng năm trình khen từ cấp tỉnh không quá 20% tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; không quá 20% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”. Đối với những đơn vị được UBND tỉnh tặng cờ thi đua và bằng khen toàn diện (Khen thường xuyên) sẽ được xem xét khen thưởng ở tỷ lệ cao hơn nhưng không quá 20% mức quy định chung.
c) Đối với lãnh đạo các tập thể: (Cấp trưởng, cấp phó) Trình khen thưởng cấp tỉnh không quá 50%; khen cao không quá 30% trong số cá nhân là lãnh đạo có đủ tiêu chuẩn khen thưởng. Tỷ lệ trình khen cá nhân là lãnh đạo nằm trong tỷ lệ cá nhân trình khen trong đơn vị.
d) Không xem xét khen thưởng, đối với cá nhân là lãnh đạo mà trong năm đó đơn vị có từ 02 lần trở lên Cơ quan cấp trên trực tiếp phê bình bằng văn bản. Đối với cá nhân là cấp phó được phân công theo dõi các lĩnh vực, trên cơ sở kết quả cụ thể của lĩnh vực đó, thủ trưởng đơn vị xem xét trình khen.