vanban.org

Điều 31. Hồ sơ đề nghị, thời gian thẩm định khen thưởng cấp tỉnh — Quyết định 01/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2016
Phú Thọ Ban hành 09/01/2012 Hiệu lực 19/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ · 01/2012/QĐ-UBND
10/01/201625/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/01/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 1111/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số điểm cụ thể về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 1111/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 3 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Hồ sơ đề nghị, thời gian thẩm định khen thưởng cấp tỉnh

1. Khen thưởng thường xuyên: Nộp 2 bộ bản chính, hồ sơ gồm:

a. Tờ trình đề nghị khen thưởng (kèm theo danh sách) của cấp trình UBND tỉnh. 

b. Báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng và bảng chấm điểm theo các chỉ tiêu thi đua trong năm kế hoạch của cơ quan, đơn vị.

c. Biên bản bình xét kết quả biểu quyết, hoặc bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cùng cấp.

d. Bản báo cáo thành tích có xác nhận của thủ trưởng đơn vị và thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp, xác nhận của cấp trình khen.

đ. Giấy chứng nhận đề tài, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ của cơ quan có thẩm quyền (Đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh và Chiến sỹ thi đua toàn quốc).

2. Đối với Khối thi đua: Nộp 02 bộ bản chính, hồ sơ gồm:

a. Tờ trình (kèm theo danh sách) đề nghị khen thưởng của trưởng khối.

b. Báo cáo tổng kết công tác TĐKT và bảng tổng hợp điểm của trưởng khối.

c. Biên bản bình xét, kết quả suy tôn của khối thi đua.

3. Khen thưởng theo chuyên đề: Hồ sơ nộp 02 bộ bản chính, mỗi bộ gồm:

a. Tờ trình và biên bản của ban tổ chức hoặc ban chỉ đạo.

b. Kế hoạch tổ chức, phát động phong trào thi đua và kế hoạch tổng kết phong trào thi đua được TU- UBND tỉnh phê duyệt (theo QĐ tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 Quy định này).

c. Báo cáo đánh giá tổng kết phong trào thi đua.

4. Khen thưởng thành tích đột xuất: Nộp 02 bộ bản chính, hồ sơ gồm:

a. Tờ trình (kèm theo danh sách) đề nghị khen thưởng của cấp trình UBND tỉnh.

b. Danh sách trích ngang có đánh giá tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị trình khen đối với tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất đạt được tại thời điểm đó, ảnh hưởng của thành tích đối với cơ quan, đơn vị, địa phương.

5. Khen thưởng Kỷ niệm chương Hùng Vương:

a. Các đối tượng quy định tại Điểm a, b1 Khoản 1, Điều 25 Quy định này: Trên cơ sở Quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Hội đồng TĐKT tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định khen thưởng.

b. Các đối tượng quy định tại Điểm b2, b3, Khoản 1, Điều 25 quy định này, nộp 02 bộ bản chính, hồ sơ gồm:

- Tờ trình (kèm theo danh sách) đề nghị khen thưởng của cấp trình UBND tỉnh.

- Quyết định tặng bằng lao động sáng tạo hoặc giải thưởng Hùng Vương hoặc giấy chứng nhận đạt giải HCV tại các kỳ thi, hội thi theo quy định.

c. Các đối tượng quy định tại Điểm b4, Khoản 1, Điều 25 Quy định này, nộp                  02 bộ bản chính, hồ sơ gồm:

- Tờ trình (kèm theo danh sách) đề nghị khen thưởng của cấp trình UBND tỉnh.

- Biên bản của Hội đồng TĐKT cùng cấp.

- Bản thành tích và biểu kê khai quá trình công tác và thời gian giữ chức vụ được khen thưởng.

d. Các đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 25 Quy định này, nộp 02 bộ bản chính, hồ sơ gồm:

- Tờ trình (kèm theo danh sách) đề nghị khen thưởng của cấp trình UBND tỉnh.

- Quyết định của Chủ tịch nước về việc tặng thưởng Huân chương.