vanban.org

Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền — Pháp lệnh số 02/2022/UBTVQH15 Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 18/08/2022 Hiệu lực 01/09/2022 Hết hiệu lực một phần 35 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Pháp lệnh số 02/2022/UBTVQH15 Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng · 02/2022/UBTVQH15
01/07/202508/2025/UBTVQH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền

1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cá nhân đến 40.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi cản trở hoạt động tố tụng của tổ chức đến 80.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Pháp lệnh này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

3. Thẩm quyền phạt tiền của những người được quy định tại Điều 25 và Điều 25a là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cá nhân; thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.