vanban.org

Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Tòa án nhân dân — Pháp lệnh số 02/2022/UBTVQH15 Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 18/08/2022 Hiệu lực 01/09/2022 Hết hiệu lực một phần 35 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Pháp lệnh số 02/2022/UBTVQH15 Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng · 02/2022/UBTVQH15
01/07/202508/2025/UBTVQH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 › Chương III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Tòa án nhân dân

1. Kể từ khi được phân công, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, e, g và h khoản 1 Điều 7 của Pháp lệnh này.

4. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 7 của Pháp lệnh này.