Điều 25b. Thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền cưỡng chế của các chức danh khác — Pháp lệnh số 02/2022/UBTVQH15 Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 4 năm
01/07/202508/2025/UBTVQH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành
01/09/2022Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 › Chương III › Điều 25b
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng
Điều 4. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng
Điều 5. Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng
Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền
Điều 7. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
Điều 8. Biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng và nguyên tắc áp dụng
Chương II — HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 9. Hành vi tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật
Điều 10. Hành vi tiết lộ bí mật điều tra
Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về sự có mặt theo giấy triệu tập
Điều 12. Hành vi cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tham gia tố tụng
Điều 13. Hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ
Điều 14. Hành vi ngăn cản việc cấp, giao, nhận, thông báo hoặc không thực hiện trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng
Điều 15. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, xâm hại sức khỏe của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
Điều 16. Hành vi cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án
Điều 17. Hành vi cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa án
Điều 18. Hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của cơ quan, người có thẩm quyền
Điều 19. Hành vi cản trở việc cấp, giao, nhận, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án
Điều 20. Hành vi can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc
Điều 21
Điều 22. Hành vi đưa tin sai sự thật
Điều 23. Hành vi vi phạm nội quy phiên tòa, phiên họp
Điều 24. Hành vi khác cản trở hoạt động tố tụng
Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT, THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Tòa án nhân dân
Điều 25a
Điều 25b
Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Điều 27. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
Điều 28. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan
Điều 30. Thẩm quyền xử phạt của Kiểm lâm
Điều 31. Thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư
Điều 32. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 33. Xác định thẩm quyền xử phạt của Tòa án nhân dân
Điều 33a
Điều 34. Xác định thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Điều 35. Xác định thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
Điều 36. Xác định thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
Điều 37. Xác định thẩm quyền xử phạt của Hải quan
Điều 38. Xác định thẩm quyền xử phạt của Kiểm lâm
Điều 39. Xác định thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư
Điều 40. Xác định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 41. Phân định thẩm quyền xử phạt
Điều 42. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
Điều 43. Lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 44. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự, chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính
Điều 45. Thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 46. Nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Hiệu lực thi hành
Điều 48. Trách nhiệm tổ chức thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy