vanban.org

Điều 33. Xác định thẩm quyền xử phạt của Tòa án nhân dân — Pháp lệnh số 02/2022/UBTVQH15 Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 18/08/2022 Hiệu lực 01/09/2022 Hết hiệu lực một phần 35 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Pháp lệnh số 02/2022/UBTVQH15 Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng · 02/2022/UBTVQH15
01/07/202508/2025/UBTVQH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Xác định thẩm quyền xử phạt của Tòa án nhân dân

1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng quy định tại Điều 11, khoản 1 Điều 13, Điều 14, Điều 16, khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 19, khoản 1 và khoản 2 Điều 23 của Pháp lệnh này.

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng quy định tại Điều 11, Điều 12, khoản 1 và khoản 2 Điều 13, Điều 14, khoản 1 Điều 15, Điều 16, Điều 17, khoản 1 và khoản 2 Điều 18, Điều 19, khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 22, các khoản 1, 2 và 3 Điều 23 và Điều 24 của Pháp lệnh này.

3. Chánh án Tòa án quân sự khu vực xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng quy định tại khoản 1 Điều 9, Điều 11, Điều 12, khoản 1 và khoản 2 Điều 13, Điều 14, khoản 1 Điều 15, các khoản 1, 2 và 3 Điều 23 và Điều 24 của Pháp lệnh này.

Sửa đổi bởi 08/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 01/07/2025

4. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng quy định tại các điều từ Điều 11 đến Điều 24 của Pháp lệnh này.

5. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng quy định tại các điều từ Điều 9 đến Điều 15, Điều 23 và Điều 24 của Pháp lệnh này.