Điều 93. Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 8 năm 1995. — Pháp lệnh số Không số Xử lý vi phạm hành chính
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2002
Thay thế: 44/2002/PL-UBTVQH10 · 02/07/2002
Dòng đời phiên bản
3 đời pháp lệnh · 6 phiên bản · 36 năm
Bạn đang xem một phần của
Pháp lệnh Không số › Chương X › Điều 93
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Xử lý vi phạm hành chính
Điều 2. Thẩm quyền quy định hành vi vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh, phòng, chống vi phạm hành chính
Điều 5. Các đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
Điều 6. Xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính
Điều 7. Tình tiết giảm nhẹ
Điều 8. Tình tiết tăng nặng
Điều 9. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 10. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
Chương II — CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 11. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
Điều 12. Cảnh cáo
Điều 13. Phạt tiền
Điều 14. Tước quyền sử dụng giấy phép.
Điều 15. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
Điều 16. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.
Điều 17. Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra.
Điều 18. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra.
Điều 19. Tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, văn hoá phẩm độc hại.
Chương III — CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH KHÁC
Điều 20. Các biện pháp xử lý hành chính khác
Điều 21. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
Điều 22. Đưa vào trường giáo dưỡng.
Điều 23. Đưa vào cơ sở giáo dục.
Điều 24. Đưa vào cơ sở chữa bệnh.
Điều 25. Quản chế hành chính.
Chương IV — THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 26. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Điều 27. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân huyện, quân, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Điều 28. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan cảnh sát, cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, bộ đội biên phòng
Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Hải quan
Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan kiểm lâm
Điều 32. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế
Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan quản lý thị trường
Điều 34. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra chuyên ngành
Điều 35. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Toà án nhân dân và Cơ quan thi hành án dân sự
Điều 36. Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính
Điều 37. Nguyên tắc phân định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
Chương V — CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ BẢO ĐẢM VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 38. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính
Điều 39. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Điều 40. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Điều 41. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 42. Khám người theo thủ tục hành chính
Điều 43. Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
Điều 44. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Chương VI — THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠT HÀNH CHÍNH
Điều 45. Đình chỉ vi phạm hành chính
Điều 46. Thủ tục đơn giản
Điều 47. Lập biên bản về vi phạm hành chính
Điều 48. Quyết định xử phạt
Điều 49. Thủ tục phạt tiền
Điều 50. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép
Điều 51. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 52. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 53. Chuyển hồ sơ vi phạm hành chính để truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 54. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 55. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 56. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Chương VII — THỦ TỤC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH KHÁC
Điều 57. Quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 58. Nội dung quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 59. Thi hành quyết định
Điều 60. Thành lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 61. Quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 62. Nội dung quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 63. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 64. Hoãn hoặc miễn thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng.
Điều 65. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ việc chấp hành biện pháp giáo dưỡng
Điều 66. Hết hạn chấp hành biện pháp giáo dưỡng
Điều 67. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 68. Quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 69. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 70. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 71. Hoãn hoặc miễn thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục.
Điều 72. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ việc chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 73. Hết hạn chấp hành đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 74. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 75. Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 76. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 77. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 78. Hết hạn chấp hành đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 79. Lập hồ sơ đề nghị quản chế hành chính
Điều 80. Quyết định quản chế hành chính
Điều 81. Nội dung quyết định quản chế hành chính
Điều 82. Thi hành quyết định quản chế hành chính
Điều 83. Giảm thời hạn quản chế hành chính
Điều 84. Hết hạn quản chế hành chính
Điều 85. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân đối với việc áp dụng các biện pháp hành chính khác
Điều 86. Thẩm quyền kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân đối với việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
Chương VIII — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 87. Khiếu nại áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính
Điều 88. Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 89. Khiếu nại quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
Điều 90. Giải quyết tố cáo
Chương IX — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 91. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
Điều 92. Xử lý vi phạm đối với người bị xử lý vi phạm hành chính
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 93. Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 8 năm 1995.
Điều 94. Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 30 tháng 11 năm 1989.
Điều 95. Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy