vanban.org

Điều 40. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính — Pháp lệnh số Không số Xử lý vi phạm hành chính

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2002 Thay thế: 44/2002/PL-UBTVQH10 · 02/07/2002
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 06/07/1995 Hiệu lực 01/08/1995 Hết hiệu lực toàn bộ 149 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 6 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số Không số Xử lý vi phạm hành chính 1995
01/08/1995Bản gốcThay thế Đang xem
Pháp lệnh số 28-LCT/HĐNN8 Xử phạt vi phạm hành chính 1989 · 28-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh Không số › Chương V › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính

Những người sau đây có quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn; Trưởng Công an phường;

b) Trưởng Công an cấp huyện;

c) Trưởng phòng cảnh sát giao thông trật tự, Trưởng phòng cảnh sát hình sự, Trưởng phòng cảnh sát kinh tế, Trưởng phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của Công an tỉnh;

d) Thủ trưởng đơn vị cảnh sát đặc nhiệm ở Trung ương, Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên hoạt động có tính chất độc lập; Chỉ huy trưởng Trạm Công an cửa khẩu;

đ) hạt trưởng Hạt kiểm lâm;

e) Trưởng Hải quan cửa khẩu;

g) Đội trưởng Đội quản lý thị trường;

h) Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng, Trưởng Đồn biên phòng và Thủ trưởng Đơn vị bộ đội biên phòng đóng ở biên giới, hải đảo;

i) Người chỉ huy máy bay, tàu biển, khi máy bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảnh.

Trong trường hợp những người quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h Điều này vắng mặt hoặc không thể thực hiện được nhiệm vụ của mình thì cấp Phó của họ được quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính.