vanban.org

Điều 51. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính — Pháp lệnh số Không số Xử lý vi phạm hành chính

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2002 Thay thế: 44/2002/PL-UBTVQH10 · 02/07/2002
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 06/07/1995 Hiệu lực 01/08/1995 Hết hiệu lực toàn bộ 149 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 6 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số Không số Xử lý vi phạm hành chính 1995
01/08/1995Bản gốcThay thế Đang xem
Pháp lệnh số 28-LCT/HĐNN8 Xử phạt vi phạm hành chính 1989 · 28-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh Không số › Chương VI › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Khi áp dụng các hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản, ghi rõ tên, số lượng, chủng loại vật bị tịch thu, số đăng ký (nếu có), tình trạng, chất lượng của vật đó, chữ ký của người tiến hành tịch thu, người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt và người làm chứng.

Trong trường hợp cần niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm thì phải tiến hành ngay trước mặt người bị xử phạt, đại diện tổ chức bị xử phạt và người chứng kiến.

2. Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên phải gửi ngay cho Viện kiểm soát nhân dân cùng cấp.