vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền quyết định việc đàm phán và ký điều ước quốc tế — Pháp lệnh số 07/1998/PL-UBTVQH10 Về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 20/08/1998 Hiệu lực 24/08/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 2 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 07/1998/PL-UBTVQH10 Về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế · 07/1998/PL-UBTVQH10
24/08/1998Bản gốcThay thế Đang xem
Pháp lệnh số 25-LCT/HĐNN8 Về Ký kết và thực hiện điều ước Quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1989 · 25-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 07/1998/PL-UBTVQH10 › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền quyết định việc đàm phán và ký điều ước quốc tế

1. Chủ tịch nước quyết định việc đàm phán và ký điều ước quốc tế với danh nghĩa Nhà nước.

2. Chính phủ quyết định việc đàm phán và ký điều ước quốc tế với danh nghĩa Chính phủ.

3. Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân nhân tối cao đàm phán và ký điều ước quốc tế, sau khi có ý kiến của Chính phủ.

4. Thủ trưởng Bộ, ngành quyết định việc đàm phán và ký điều ước quốc tế với danh nghĩa Bộ, ngành sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất đàm phán và ký điều ước quốc tế, cơ quan có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này ra quyết định về việc cho phép hoặc không cho phép đàm phán và ký điều ước quốc tế.

6. Quyết định đàm phán và ký điều ước quốc tế bao gồm những nội dung sau đây:

a) Tên gọi điều ước quốc tế và danh nghĩa ký;

b) Người đại diện và thẩm quyền của người đại diện trong việc đàm phán và ký;

c) Ngôn ngữ và hiệu lực, kể cả hiệu lực tạm thời, của điều ước quốc tế;

d) ý kiến về nội dung điều ước quốc tế và những vấn đề cần thiết khác.