vanban.org

Điều 11. Phê duyệt điều ước quốc tế — Pháp lệnh số 07/1998/PL-UBTVQH10 Về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 20/08/1998 Hiệu lực 24/08/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 2 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 07/1998/PL-UBTVQH10 Về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế · 07/1998/PL-UBTVQH10
24/08/1998Bản gốcThay thế Đang xem
Pháp lệnh số 25-LCT/HĐNN8 Về Ký kết và thực hiện điều ước Quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1989 · 25-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 07/1998/PL-UBTVQH10 › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phê duyệt điều ước quốc tế

1. Điều ước quốc tế được ký với danh nghĩa Chính phủ hoặc danh nghĩa Bộ, ngành phải được phê duyệt là điều ước:

a) Có điều khoản quy định phê duyệt;

b) Có điều khoản trái hoặc chưa được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ.

2. Việc phê duyệt điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Chính phủ.

3. Việc phê duyệt điều ước quốc tế do cơ quan đề xuất ký kết phối hợp với Bộ Ngoại giao trình Chính phủ quyết định. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị phê duyệt, Chính phủ cho ý kiến bằng văn bản về việc phê duyệt điều ước quốc tế.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt, Bộ Ngoại giao tiến hành thủ tục đối ngoại về phê duyệt điều ước quốc tế và thông báo cho các cơ quan hữu quan về hiệu lực của điều ước.