vanban.org

Điều 10. Phê chuẩn điều ước quốc tế — Pháp lệnh số 07/1998/PL-UBTVQH10 Về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 20/08/1998 Hiệu lực 24/08/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 2 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 07/1998/PL-UBTVQH10 Về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế · 07/1998/PL-UBTVQH10
24/08/1998Bản gốcThay thế Đang xem
Pháp lệnh số 25-LCT/HĐNN8 Về Ký kết và thực hiện điều ước Quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1989 · 25-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 07/1998/PL-UBTVQH10 › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phê chuẩn điều ước quốc tế

1. Điều ước quốc tế phải được phê chuẩn là các điều ước:

a) Được quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Pháp lệnh này;

b) Có điều khoản trái hoặc chưa được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước;

c) Liên quan đến ngân sách nhà nước theo đề nghị phê chuẩn của Chính phủ;

d) Có điều khoản quy định phê chuẩn.

2. Chủ tịch nước quyết định phê chuẩn điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyết định.

3. Cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế phối hợp với Bộ Ngoại giao đề nghị Chính phủ trình Chủ tịch nước phê chuẩn điều ước quốc tế. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị phê chuẩn, Chủ tịch nước cho ý kiến bằng văn bản về việc phê chuẩn điều ước quốc tế.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê chuẩn, Bộ Ngoại giao tiến hành thủ tục đối ngoại về phê chuẩn điều ước quốc tế và thông báo cho các cơ quan hữu quan về hiệu lực của điều ước.