vanban.org

Điều 28. Đề nghị về việc đình chỉ hoặc bãi bỏ hiệu lực điều ước quốc tế — Pháp lệnh số 07/1998/PL-UBTVQH10 Về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 20/08/1998 Hiệu lực 24/08/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 2 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 07/1998/PL-UBTVQH10 Về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế · 07/1998/PL-UBTVQH10
24/08/1998Bản gốcThay thế Đang xem
Pháp lệnh số 25-LCT/HĐNN8 Về Ký kết và thực hiện điều ước Quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1989 · 25-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 07/1998/PL-UBTVQH10 › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Đề nghị về việc đình chỉ hoặc bãi bỏ hiệu lực điều ước quốc tế

1. Cơ quan đề xuất ký kết đề nghị Chính phủ về việc đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế, sau khi có ý kiến của Bộ ngoại giao, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành hữu quan. Sau khi nhận được đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh này phải có ý kiến bằng văn bản về việc đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế đó.

2. Văn bản đề nghị về việc đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế phải bao gồm những nội dung sau đây:

a) Lý do, cơ sở pháp lý của việc đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế;

b) ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và các cơ quan hữu quan;

c) Hệ quả pháp lý và các đề nghị có liên quan đến việc đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế.

Văn bản điều ước quốc tế phải được gửi kèm theo văn bản đề nghị về việc đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định của Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ, Bộ Ngoại giao tiến hành thủ tục đối ngoại về việc đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế và thông báo cho các cơ quan hữu quan.