vanban.org

Điều 21 — Pháp lệnh số Không số Tổ chức Viện kiểm sát quân sự

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2002 Thay thế: 05/2002/PL-UBTVQH11 · 04/11/2002
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 19/04/1993 Hiệu lực 26/04/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 05/2002/PL-UBTVQH11 Tổ chức Viện kiểm sát quân sự · 05/2002/PL-UBTVQH11
Pháp lệnh số Không số Tổ chức Viện kiểm sát quân sự 1993
26/04/1993Bản gốcThay thế Đang xem
Pháp lệnh số 36-LCT/HĐNN8 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự 1990 · 36-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh Không số › Chương II › Mục 4 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21

Toà án quân sự, cơ quan thi hành án, chấp hành viên, cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu nói khoản 1 Điều 20 của Pháp lệnh này trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Đối với kháng nghị quy định tại khoản 3 Điều 20 của Pháp lệnh này, Toà án quân sự, cơ quan thi hành án, chấp hành viên, cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm trả lời trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị.