vanban.org

Điều 20 — Pháp lệnh số Không số Tổ chức Viện kiểm sát quân sự

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2002 Thay thế: 05/2002/PL-UBTVQH11 · 04/11/2002
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 19/04/1993 Hiệu lực 26/04/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 05/2002/PL-UBTVQH11 Tổ chức Viện kiểm sát quân sự · 05/2002/PL-UBTVQH11
Pháp lệnh số Không số Tổ chức Viện kiểm sát quân sự 1993
26/04/1993Bản gốcThay thế Đang xem
Pháp lệnh số 36-LCT/HĐNN8 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự 1990 · 36-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh Không số › Chương II › Mục 4 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20

Khi thực hiện công tác kiểm sát thi hành án, Viện kiểm sát quân sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Yêu cầu các Toà án quân sự, cơ quan thi hành án cùng cấp và cấp dưới, chấp hành viên, cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án:

a) Tự kiểm tra việc thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án quân sự và thông báo kết quả kiểm tra cho Viện kiểm sát quân sự;

b) Cung cấp tài liệu, vật chứng có liên quan đến việc thi hành án;

c) Thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án quân sự.

2- Trực tiếp kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại các cơ quan thi hành án cùng cấp và cấp dưới, của chấp hành viên trong việc thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án quân sự và việc giải quyết kháng cáo khiếu nại, tố cáo đối với việc thi hành án.

3- Kháng nghị với Toà án quân sự, cơ quan thi hành án cùng cấp và cấp dưới, chấp hành viên, cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm trong việc thi hành án, yêu cầu đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ những văn bản, chấm dứt việc làm vi phạm pháp luật trong việc thi hành án; yêu cầu xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính người vi phạm pháp luật. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì khởi tố về hình sự.