vanban.org

Điều 14 — Pháp lệnh số Không số Tổ chức Viện kiểm sát quân sự

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2002 Thay thế: 05/2002/PL-UBTVQH11 · 04/11/2002
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 19/04/1993 Hiệu lực 26/04/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 05/2002/PL-UBTVQH11 Tổ chức Viện kiểm sát quân sự · 05/2002/PL-UBTVQH11
Pháp lệnh số Không số Tổ chức Viện kiểm sát quân sự 1993
26/04/1993Bản gốcThay thế Đang xem
Pháp lệnh số 36-LCT/HĐNN8 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức Viện kiểm sát quân sự 1990 · 36-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh Không số › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14

Khi thực hiện công tác kiểm sát điều tra, Viện kiểm sát quân sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Kiểm sát việc khởi tố, kiểm sát các hoạt động điều tra của cơ quan điều tra;

2- Giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền điều tra;

3- Phê chuẩn, không phê chuẩn các quyết định của cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật; quyết định áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ các biện pháp ngăn chặn; huỷ bỏ các quyết định trái pháp luật của cơ quan điều tra;

4- Yêu cầu cơ quan điều tra khắc phục các vi phạm pháp luật trong hoạt động điều tra; yêu cầu thủ trưởng cơ quan điều tra thay đổi, xử lý nghiêm minh Điều tra viên đã vi phạm pháp luật trong khi tiến hành điều tra; nếu hành vi của Điều tra viên có dấu hiệu tội phạm thì khởi tố về hình sự;

5- Quyết định truy tố bị can, quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ điều tra;

6- Kiến nghị với cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm.