vanban.org

Điều 9 — Pháp lệnh số 05/1998/PL-UBTVQH10 Thuế tài nguyên (sửa đổi)

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2010 Thay thế: 45/2009/QH12 · 25/11/2009 Sửa đổi, bổ sung: 07/2008/PL-UBTVQH12 · 22/11/2008
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 16/04/1998 Hiệu lực 01/06/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 05/1998/PL-UBTVQH10 Thuế tài nguyên (sửa đổi) · 05/1998/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 34-LCT/HĐNN8 Thuế Tài nguyên 1990 · 34-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 05/1998/PL-UBTVQH10 › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9

1- Cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tài nguyên phải nộp đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trong các trường hợp sau:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ;

b) Không kê khai hoặc quá thời hạn quy định nộp tờ khai đã được thông báo nhưng vẫn không thực hiện đúng; đã nộp tờ khai thuế nhưng kê khai không đúng các căn cứ để xác định số thuế tài nguyên;

c) Từ chối việc xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan tới việc tính thuế tài nguyên;

d) Khai thác tài nguyên nhưng không có đăng ký kinh doanh mà bị phát hiện.

2- Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình hoạt động khai thác của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hoặc căn cứ vào số thuế phải nộp của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên cùng loại, có quy mô khai thác tương đương để ấn định số thuế phải nộp.

Trong trường hợp không đồng ý với số thuế phải nộp được ấn định của cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp; trong khi chờ giải quyết, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên vẫn phải nộp thuế theo mức đã ấn định.