vanban.org

Điều 7 — Pháp lệnh số 05/1998/PL-UBTVQH10 Thuế tài nguyên (sửa đổi)

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2010 Thay thế: 45/2009/QH12 · 25/11/2009 Sửa đổi, bổ sung: 07/2008/PL-UBTVQH12 · 22/11/2008
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 16/04/1998 Hiệu lực 01/06/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 05/1998/PL-UBTVQH10 Thuế tài nguyên (sửa đổi) · 05/1998/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 34-LCT/HĐNN8 Thuế Tài nguyên 1990 · 34-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 05/1998/PL-UBTVQH10 › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên có trách nhiệm:

1- Kê khai, đăng ký với cơ quan thuế theo mẫu quy định trong thời gian chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được phép hoạt động khai thác tài nguyên.

Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc có sự thay đổi trong hoạt động khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi.

2- Chấp hành đầy đủ chế độ chứng từ, hoá đơn, sổ kế toán theo quy định của Nhà nước cho từng loại đối tượng.

3- Kê khai thuế tài nguyên phải nộp hàng tháng cho cơ quan thuế trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo; trường hợp trong tháng không phát sinh thuế tài nguyên cơ sở khai thác tài nguyên vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.

4- Cung cấp tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn theo yêu cầu của cơ quan thuế.

5- Nộp thuế tài nguyên đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế được ghi trong thông báo chậm nhất không được quá ngày 25 của tháng tiếp theo.